-->

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI DA


PHÂN BIỆT CÁC LOẠI DA
* Chia làm 4 nhóm da
1. Da bình thường
2. Da nhờn
3. Da khô
4. Da hỗn hợp
I. DA BÌNH THƯỜNG:
Là làn da đẹp, láng, mịn màng, lỗ chân lông nhỏ. Khi soi lên máy ta thấy có nhiều hình tam giác đều. Độ dầu và độ ẩm bình thường, khi sờ tay ta thấy có cảm giác mát.
Đặc tính: Độ trong sáng da có màu hồng, trong trẻo, sáng và nhẵn mịn, hạt da bằng phẳng, đều đặn.
II. DA DẦU:
Bề mặt da bóng, nhờn, lỗ chân lông to. Độ dầu và độ ẩm cao, khi soi lên máy ta thấy có vệt sáng bóng và gồ ghề, khi sờ tay ta có cảm giác bết dính. Da dầu rất dễ sinh mụn.
Phân loại:
a. Dầu vỏ cam:
· Hạt da dày, thô cứng.
· Lỗ chân lông lớn và bị giãn nở.
· Nét da cứng, săn
b. Dầu do tăng tiết bã nhờn (nhờn dầu)
· Lỗ chân lông lớn và bị giãn nở.
· Có mụn (đầu đen, cám, trứng cá) tùy theo mức độ dầu.
· Da sạm.
· Có chứng ngứa và dễ bị nhiễm do bít nghẽn lỗ chân lông.
c. Da dầu bề mặt khô (da bị ngạt)
· Hạt da không đều đặn và không bằng phẳng.
· Lỗ chân lông lớn và có nhân mụn trứng cá đầu đen
· Mụn bọc cứng (ít).
· Da sần sùi, lồi lõm.
· Da sạm.
III. DA KHÔ:
Bề mặt khô nhám, bong vẩy, lỗ chân lông nhỏ. Khi soi lên máy ta thấy có nhiều đường sọc chéo. Trên bề mặt da dễ xuất hiện những vết nhăn li ti ở xung quanh vùng mắt, trán và hai bên khóe miệng. Khi sờ tay có cảm giác nóng. Da khô rất nhanh bị lão hóa.
Phân loại:
a. Khô do thiếu nước trên bề mặt:
· Tróc vẩy, ngứa nhẹ.
· Nếp nhăn nhỏ li ti.
· Nhám sạm khi sờ tay
· Thiếu sự dẻo dai
· Làn da nhão, mềm
b. Khô do thiếu nước trong da:
· Rạn nứt.
· Nhiều nếp nhăn.
· Cơ mặt cứng.
· Mi mắt sưng húp.
· Da chảy sệ.
c. Khô do thiếu chất dầu (Sebum)
· Không thấy lỗ chân lông.
· Làn da nhăn nheo.
· Có nếp nhăn.
· Thiếu sự dẻo dai.
· Khô và sạm, nhám, có mụn thịt.
III. DA HỖN HỢP:
Đây là một loại da phổ biến ở khí hậu nhiệt đới như ở nước ta, nó là đặc tính của 1 loại da bình thường.
Vùng T-zone (trán, mũi, cằm, hai bên má, vùng cao nhất trên da) thường là da đầu, những vùng còn lại là da khô hay bình thường
Đặc tính:
· Lỗ chân lông không lớn lắm.
· Phần giữa trán da hơi nhờn.
· Lớp biểu bì mềm, sờ tay thấy dễ chịu.
Phân loại:   * Hỗn hợp thường
* Hỗn hợp khô.




DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC
CHUYÊN DÙNG TRONG MỸ VIỆN
A. Mỹ phẩm:
- Sữa rửa mặt hay kem rửa mặt
- Kem tẩy da chết
- Kem làm massage mặt
- Nước làm mềm da
- Nước làm khít lỗ chân lông
- Một số mặt nạ thông dụng
B. Dụng cụ:
- Kim nặn mụn (Safety pins)
- Khăn quấn tóc
- Muỗng múc kem (Spatula)
- Giấy mềm (Tissue)
- Bông gòn
- Áo choàng cho khách
- Miếng bọt biển (Mouse)
- Cây que nặn mụn
- Thau rửa mặt
C. Máy móc:
- Máy xông hơi mặt (Pacial steamer)
- Đèn kính lúp
- Máy đa năng
· Hút mụn
· Phun sương
· Hút ngực
· Chạy bàn chải
· Tia cực tím
- Giường massage
- Xe đẩy nhiều tầng
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
A. Cấu trúc:
I. Định nghĩa:
- Da là cơ quan có bề mặt rộng nhất của cơ thể, có diện tích từ 1,5 đến l,9m2 chiếm 20% trọng lượng cơ thể.
- Da là lá chắn bảo vệ cơ thể và nội tạng chống lại các chất độc hại, ô nhiễm chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể từ môi trường bên ngoài.
II. Cấu tạo:
* THƯƠNG BÌ (BIỂU BÌ)
- Là lớp nông nhất của da, tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài.
- Được cấu tạo bởi 5 lớp tế bào khác nhau, từ trên xuống dưới theo thứ tự các lớp:
· Lớp sừng (lớp vẩy)
Là lớp ngoài cùng của da, các tế bào rất dẹt chứa đầy hạt Keratohyalin xếp chồng chất lên nhau, bong dần ra hàng ngày.
Lớp này có khả năng hấp thu nước rất mạnh.
· Lớp sáng (lớp bóng)
Có nhiệm vụ ngăn cản chất độc hại không cho xâm nhập vào cơ thể.
Lớp này mỏng, sáng, đồng nhất màu.
· Lớp hạt:
Các tế bào dẹt dần và mất nhân, quá trình sừng hóa đã bắt đầu, sợi Prekeratin biến thành hạt Keratohyalin để chống lại sự xâm nhập của hóa chất.
· Lớp gai:
Gồm nhiều tế bào hình đa giác có nhân lớn, càng lên cao càng dẹt dần, các tế bào liên kết với nhau bằng các cầu nối (gai) làm cho da bền vững và dẻo dai.
* Lớp đáy:
Lớp sâu nhất chứa Melatnin và Keratin. Lớp này sản sinh ra các tế bào của các lớp trên xen kẽ các tế bào đáy có các tế bào hình tua, hình sao tạo ra Melamin.
Melamin là tế bào sắc tố xác định màu da cho mỗi người.
* TRUNG BÌ (BÌ)
- Nằm dưới lớp biểu bì và trên lớp hạ bì.
- Được cấu tạo bởi tổ chức liên kết gồm sợi keo (collagen), sợi đàn hồi (Ellastin), lưới mao mạch (sợi chun, sợi lưới).
- Lớp này có 14 hệ thống mạch máu và các đầu dây thần kinh rất phong phú.
Trung bì chia thành 2 lớp nhỏ:
+ Nhú bì
+ Chân bì
· Nhú bì: ăn sâu lên lớp thượng bì để làm tăng thêm diện tích tiếp xúc với thượng bì.
· Chân bì: là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất, các hoạt động chuyển hóa hấp thụ và đào thải, tuyến bả và nang lông bắt đầu từ đây.
* HẠ BÌ (LỚP MỠ DƯỚI DA)
- Là lớp sâu nhất của da.
- Là nơi hình thành và dự trữ mỡ cho cơ thể, là tổ chức đệm cho các mạch máu, dây thần kinh đi qua để đến lớp trung bình.
- Gồm có:
+ Các tiểu thùy mỡ.
+ Động mạch (cung cấp dưỡng chất) máu tươi cho lông, móng và biểu bì.
Điều này làm bảo tồn năng lượng. Trái lại khi lạnh da bị tím tái & không có mồ hôi. Đó chính là chức năng điều nhiệt nhờ sự hoạt động của tuyến mồ hôi giúp cơ thể giữ được nhiệt độ cân bằng khi thời tiết thay đổi.
3. Chức năng bài tiết và đào thải:
- Hoạt động của tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn ở khắp bề mặt da giúp cơ thể bài tiết nước, Amoniac và các Amino acid.
- Tuyến bã bài tiết chất bã nhờn giúp da mềm mại, tóc mềm óng mượt.
- Tuyến mồ hôi bài tiết mồ hôi để đào thải những chất cặn bã và cân bằng thân nhiệt.
4. Chức năng dự trữ và chuyển hóa:
- Các mô mỡ dưới da giúp cho việc dự trữ và điều hòa mỡ cho cơ thể.
- Cơ thể hấp thụ những dưỡng chất và oxy từ trong máu do các mạch máu đưa tới, dưỡng chất từ mỹ phẩm và các chất khác từ bên ngoài. Ngoài ra da còn có chức năng tổng hợp Vitamin D, dự trữ nước, muối, đường.
5. Chức năng cảm giác:
- Các dây thần kinh cảm giác nằm ở giữa trung bì và thượng bì.
- Thượng bì giúp phân biệt các thông tin từ các đầu dây thần kinh và điều khiển các bộ phận khác để da có những phản ứng khi gặp những tác nhân bất lợi.
- Cảm xúc mà ta nhận được như: đau, nóng, lạnh, tỳ, đè, ... đều do dây thần kinh cảm giác.





















HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN DA
Da chứa đựng 2 ống dẫn tuyến, được rút chất từ máu biến thành hợp chất mới là:
1. Tuyến mồ hôi.
2. Tuyến bã nhờn.
3. Nang lông.
Vị trí: Tuyến mồ hôi: bắt nguồn từ hạ bì
Tuyến bã nhờn: bắt nguồn từ trung bì
Nang lông: bắt nguồn từ trung bì
1. Tuyến mồ hôi:
Là dịch lỏng chứ 98% là nước, 2% là chất vô cơ và hữu cơ
- Mồ hồi không có mùi nhưng khi ra ngoài tiếp xúc với vi khuẩn ngoài không khí thì sẽ có mùi đặc biệt.
- Hình dạng: hình dáng như những cái túi dài nằm ở cuối bề mặt da tạo ra lỗ chân lông để tiết mồ hôi. Tuyến mồ hôi có tất cả mọi nơi trên cơ thể, nhiều nhất là ở lông bàn tay, chân và nách. Dưới tác động của sức nóng mồ hôi giúp đào thải chất bã từ cơ thể.
· Tuyến mồ hôi toàn vẹn:
Bài tiết qua đường mồ hồi. Trung bình mỗi ngày bài tiết khoảng 500 ml mồ hôi. Khi nóng nực (nhiệt độ cao) hay làm việc quá sức có thể lên tới 2 lít.
· Tuyến mồ hôi bán hủy:
Bài tiết và nang lông. Mồ hôi + chất bã nhờn gặp nhau ở nang lông Þ phản ứng hóa học xảy ra Þ mùi đặc trưng của cơ thể.
2. Tuyến bã nhờn:
- Dạng lỏng, sáng bóng, sờ thấy nhờn.
- Gồm có nhiều túi có miệng ở nang lông, nó bài tiết chất dầu giúp da dẻ mềm mại và mịn màng. Nó có ở mọi nơi, nhiều nhất là mặt.
- Tuyến bã nhờn tiết chất dầu đổ vào nang lông, tràn qua biểu bì và thoát ra ngoài theo lỗ chân lông.
- Đôi khi chất dầu đặc lại làm nghẹt ống, tạo nên mụn. Tuyến bã nhờn hoạt động mạnh nhất vào tuổi dậy thì và thoái hóa dần ở tuổi mãn kinh.
- Hoạt động này còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tiết, tâm lý, thức ăn, gan và hệ tiêu hóa.
- Sự xáo trộn của các tuyến dầu sẽ hình thành các loại mụn.
+ Blackhead: mụn đầu đen
+ Whitehead: mụn đầu trắng
+ ACNE: mụn bọc
+ Sebaceous: mụn u nang, ung bướu
3. Nang lông:
Là phần gốc lông nằm trong da, chung quang có mạch máu, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi, còn được gọi là đơn vị nang lông.



MỤN VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH
I. Mục tiêu:
1. Yêu cầu học viên nắm rõ các nguyên nhân gây ra.
2. Vận dụng được kiến thức đã học để phòng chống và ngăn ngừa mụn.
II. Nội dung:
A. Định nghĩa:
Mụn là một trong những chứng bệnh ngoài da, do sự viêm nhiễm ở hệ thống chân lông, tuyến bã. Mụn thường xuất hiện ở tuổi dậy thì và phụ nữ trung niên (thời kỳ tiền mãn kinh) với nhiều mức độ khác nhau.
B. Triệu chứng:
Mụn có nhiều dạng, thường xuất hiện ở mặt, lưng, bụng
· Mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn bọc, mụn mủ, mụn u nang, mụn kèm theo da dị ứng đỏ...
· Sau khi hết mụn thường để lại sẹo lồi hay lõm.
C. Nguyên nhân phát sinh:
Thường xuất hiện ở làn da nhờn.
a. Do di truyền: trong gia đình, họ hàng có nhiều người bị mụn.
b. Do tuyến bã nhờn tăng tiết, ứ động ở lỗ chân lông, gây viêm nhiễm trên da do vi trùng có sẵn trên da trong điều kiện thuận lợi đã phát triển mạnh lên và gây viêm nhiễm nang lông, tuyến bã.
Đồng thời chất sừng trên da làm bít nghẽn đường thoát ra ở miệng ống nang lông, tuyến bã cũng làm phát sinh mụn.
4. Do chế độ ăn uống không hợp lý, lạm dụng nhiều chất ngọt như đường, sữa, bánh ngọt, chocolate…, hoặc để bị táo bón Þ rối loạn tiêu hóa Þ rối loạn hoạt động của tuyến bã nhờn.
5. Do sử dụng mỹ phẩm bừa bãi làm bít nghẽn các lỗ chân lông hoặc các sản phẩm rẻ tiền Þ da bị tổn thương do bị bào mỏng vì các thành phần độc hại chứa trong mỹ phẩm như corticoid, thủy ngân, chì....
6. Do rối loạn hóc môn:
· Tuổi dậy thì:
Thường lượng kích tố sinh dục (Androgen) tăng nhiều mà kích tố này có nhiệm vụ điều hòa hoạt động của tuyến bã nằm trong lỗ chân lông. Khi lượng kích tố tăng thì tuyến bã lớn lớn lên mà tuyến bã sinh ra chất nhờn, để di chuyển lên nang lông do đó Þ khi chất bã nhiều thì sẽ kết hợp với những tế bào sừng trên bề mặt da làm cho nang lông bị bít nghẽn hình thành mụn.
Chất bã nhờn và tế bào sừng kết hợp lại sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn thường trú ở nang lông phát triển.
Đối với người có làn da khỏe mạnh thì cơ thể sẽ tự nhiên giải phóng nang lông bị tắc nghẽn bằng cách cho những tế bào chuyên biệt thâm nhập vào nang lông để làm sạch thành nang lông bị suy yếu và vỡ ra, giải phóng những chất bã ở nang lông ra ngoài.
· Tuổi tiền mãn kinh:
Bao tử sẽ hoạt động yếu dần đi Þ rối loạn tiêu hóa và phát sinh mụn.
· Do mang thai:
Do uống thuốc có chứa chất Corticoid hoặc do các bệnh về gan, đường ruột.
D. Xử lý và ngăn ngừa:
- Từ lúc bắt đầu bình thành thì chu kỳ mật khoảng 8 tuần thời gian điều trị tùy theo mức độ năng nhẹ
- Cần điều trị sớm và đúng cách để tránh gây ra sẹo lồi hay lõm.
Mục đích:
1. Khai thông các lỗ chân lông bị bít nghẽn để giữ cho làn da được sạch bằng cách:
+ Tẩy trang.
+ Làm sạch chân lông bằng bàn chải.
+ Tẩy tế bào chết.
2. Nặn sạch các mụn đầu đen, tránh nặn những mụn gây viêm nhiễm, u nang.
3. Hủy diệt sự nhiễm trùng bằng cách sát khuẩn cho da, nặng hơn có thể dùng kháng sinh đường uống.
4. Ngăn ngừa nhanh chóng các yếu tố gây ra mụn.
5. Lưu ý sau khi điều trị mụn:
a. Cần tránh nắng vì những sản phẩm bôi hay uống trong khi điều trị dễ gây bắt nắng.
b. Rửa mặt sạch đều đặn, nhưng không nhiều quá bằng các sản phẩm nhẹ, dịu, không có chứa xà phòng (VD: Cetaphil)
c. Đừng chọc nặn mụn bằng những vật sắc nhọn Þ nhiễm trùng máu và tạo sẹo.
d. Cố gắng kiên nhẫn trong khi điều trị.
e. Sử dụng thuốc phải đầy đủ và đúng theo sự chỉ dẫn của chuyên viên chăm sóc da và bác sĩ.



DA NHẠY CẢM
I. ĐỊNH NGHĨA:
Da nhạy cảm là một loại da sinh ra do di truyền, và một phần do môi trường và khí hậu tác động làm gia tăng thêm mức độ nhạy cảm trên da.
Da nhạy cảm thường có nước da trắng, mỏng (do sắc tố da của từng dân tộc) hoặc da có nhiều đường gân máu đỏ li ti nổi trên da.
II. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh phân biệt được thế nào là da nhạy cảm và da bị dị ứng.
Da bị dị ứng: là da đã bị vi khẩu xâm nhập, viêm da do tiếp xúc với chất gây dị ứng.
III. NỘI DUNG:
1. Các yếu tố ảnh hưởng:
* Do gen di truyền (bẩm sinh)
- Gia đình có bệnh tiền sử về bệnh sốt mùa hè, hen suyễn, chàm.
* Dị ứng hệ thống:
- Dị ứng về thức ăn, bụi, phấn hoa. Những triệu chứng này sẽ dẫn đến tình trạng dễ nhạy cảm do hệ thống miễn dịch được kích hoạt.
* Dị ứng do da mỏng, trắng:
- Loại da này có tính nhạy cảm cao đối với môi trường bên ngoài, tùy theo sắc da của từng dân tộc. Da mỏng và trắng thường có mức phản ứng với lipid kém hơn mức tối ưu và có mức làm ẩm thấp. Điều này làm tăng độ hoạt động của những yếu tố gây kích thích da.
* Hệ mao dẫn cao:
- Loại da dễ chuyển sang màu hồng đỏ.
2. Các bệnh da liễu có liên quan đến da nhạy cảm:

Nguyên nhân
Triệu chứng
Yếu tố ảnh hưởng
- Viêm đặc trị
- Di truyền từ bố mẹ
- Da khô ngứa, sưng tấy
- Yếu tố gây ngứa, gây dị ứng, độ ẩm thấp, da khô, nóng
- Viêm da do tiếp xúc chất kích thích
- Do tiếp xúc chất kích thích hoặc chất gây ngứa
- Nóng, nhức, ngứa, đỏ ửng, gây đau
- Các chaất hòa tan, chất hóa học công nghiệp, bột giặt, nước hoa, khói thuốc, sơn, rượu,…
- Viêm da dị ứng
- Do di truyền
- Do tiếp xúc
- Do hít thở
- Do thức ăn
- Ngứa, phù, đỏ ửng, bong rộp
- Nước hoa, kẽm, cao su, phấn hoa, bụi, động vật, chất tẩy rửa, khói, thức ăn biển…
3. Chức năng: Hệ miễn dịch
· Lớp chống acid béo: là lớp bảo vệ đầu tiên (bao gồm chất nhờn, mồ hôi). Độ pH sẽ giảm những chất gây kiềm như là những cầu khuẩn có độ pH 7. Những yếu tố gây ẩm tự nhiên sẽ cung cấp 1 lớp chất nhờn để kết hợp các chất sừng với nhau tạo thành lớp bảo vệ. Khi lớp chống acid này vô hiệu thì khu vực nhạy cảm sẽ hình thành Þ Tình trạng da bị đỏ, sưng tấy.
· Tế bào Langerhan: chất kích thích qua được lớp bảo vệ đầu tiên sẽ đến lớp thứ 2 là tế bào Langerhan nằm trong lớp gai. Tế bào này có từ xương và tủy, nó có thể di chuyển ra vào trong lớp biểu bì để làm suy giảm chất kích thích, sau đó Þ (Đại thực bào) để thực hiện chức năng chính.
g. Sức ép của môi trường: Lớp biểu bì thường xuyên tiếp xúc với không khí có Ozone, vitamin E bảo vệ các màng lipid khỏi sự tấn công của Ozone. Nhưng đối với sức ép của môi trường sự cung cấp vitamin E quá tải Þ vấn đề da bị dị ứng.
* Lưu ý khi da bị dị ứng:
- Ngưng sử dụng mỹ phẩm hay chất kích thích.
- Rửa mặt bằng nước lạnh nhiều lần.
- Xông hơi (giải độc tố cho da), không xông lâu vì sẽ làm kích thích cho da đỏ lên.
- Hạn chế, tránh những tác nhân gây kích thích.
- Tránh dùng hơi nóng quá sức hay ma sát quá mạnh trên vùng da bị dị ứng.
- Sử dụng thêm Soothing spray
     Soothing lotion
Þ sản phẩm làm dịu da:
- Tránh gãi lên vùng da bị dị ứng.





LÃO HÓA DA
I. ĐỊNH NGHĨA:
Lão hóa da không phải là một loại da sinh ra do di truyền mà do tác động từ bên ngoài và do tuổi tác tạo nên.
Da thường có màu sắc tái, nhợt nhạt, sạm nám, nhăn nheo và khô ráp.
II. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG ĐỂ NHẬN BIẾT LÃI HÓA DA:
- Cơ thể hay nhức mỏi, đuối sức.
- Nhức đầu thường xuyên và hay đau nửa đầu.
- Kinh nguyệt không đều.
- Dễ hồi hộp và tim đập mạnh.
- Loét dạ dày, tiêu hóa kém và những vấn đề liên quan đến đường ruột.
- Ăn tệ, miễn dịch suy yếu Þ dễ cảm cúm, cảm lạnh.
- Hay đau lưng, nhức mỏi.
- Hay cáu gắt, lo lắng sợ hãi.
- Không tập trung, hay quên.
- Mất ngủ thường xuyên.
III. NGUYÊN NHÂN GÂY LÃO HÓA DA:
1. Do ô nhiễm môi trường:
Giao thông: Xe cộ nhả khói, bụi ra môi trường, tạo thành khí oxit nitơ (N2O). Ngoài ra còn khí đốt nóng, lò thiêu, lò đốt rác, chất thải công nghiệp,... thải ra hàng loạt chất độc hại vì thế tầng ozone mặt đất càng gia tăng theo sự phát triển công nghiệp.
Ozone mặt đất là một chất độc cao, và là những chất oxy hóa mạnh nhất.
- Lớp biểu bì da bên ngoài do hấp thụ khí Ozone Þ các tế bào da bị suy giảm và gây nên hiện tượng lão hóa da.
- Thông thường da bên ngoài có lớp vitamin E tự nhiên che chở cho lớp màng lipids trước sự tấn công của Ozone. Nhưng trước sự tấn công của Ozone, lớp màng này đã bị phá vỡ, do đó việc hấp thụ chất ô nhiễm đã dẫn đến nhiều vấn đề thúc đẩy việc lão hóa da
2. Do Stress (căng thẳng):
Cơ thể sản sinh ra nhiều hóa chất và hoocmon, như là sự phản ứng của cơ thể khi bị stress trong thời gian dài dẫn đến sự phá vỡ hệ thống miễn nhiễm của cơ thể.
3. Do mỹ phẩm:
- Lạm dụng quá nhiều mỹ phẩm lên da (liều lượng và số lượng quá nhiều).
- Một số mỹ phẩm có chứa các thành phần nhất định gây kích ứng cho da, thường là những chất có hương thơm nhân tạo, có màu, có cồn, ...
4. Do khí hậu:
- Sống trong điều kiện khí hậu thay đổi, khí hậu đột ngột từ nóng sang lạnh hay ngược lại. Hoặc không sử dụng kem tạo ẩm khi ở khí hậu quá lạnh.
- Không sử dụng kem chống nắng khi ở ngoài ánh nắng mặt trời và nhất là làm việc ở phòng lạnh, cần cung cấp độ ẩm đầy đủ để tránh bị khô da.
5. Chế độ ăn uống (rất quan trọng):
Một vài thực phẩm nhất định có thể kích thích lưu lượng máu, gây giãn nở mạch hoặc bị dị ứng khi ăn uống như: cồn, cafê, đường, rượu và thuốc lá, ...
- Ăn chay: Dẫn đến thiếu vitamin B làm cho da nhợt nhạt, mệt mỏi.
- Ăn nhiều đường: Đường tác động tương tác với chất collagen trong cơ thể làm cho da không thể tái tạo được và thay đổi màu sắc như đốm lão hóa. Những đốm này sinh trưởng trong các tế bào biểu bì tạo hắc tố làm việc quá mức. Tiêu thụ trên 100 gram đường/ngày sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch.
- Ăn thức ăn đã chế biến sẵn (đồ hộp): Thức ăn này có chứa hàm lượng muối cao và độ chế biến ở nhiệt độ cao khi nấu Þ Ngăn chặn sự hấp thụ vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, làm da không được khỏe.
- Ăn uống không nghiêm túc: Ăn quá nhiều hay quá ít, tăng cân hoặc giảm cân nhanh gây ra hiện tượng lão hóa da, da mất đi tính đàn hồi, xuất hiện những vết chân chim và nếp nhăn. Ăn uống quá ít chất béo Þ Thiếu các acid béo cần thiết Þ tế bào hoạt động kém Þ da khô, thiếu nước và bị rạn nứt.
- Ăn uống quá nhiều chất cafein: uống nhiều trà, cafê, socola, nước uống có ga. Chất cafein kích thích tuyến thận làm tăng stress, chỉ nên uống sau khi ăn và hạn chế. Lượng cafein quá mức trên 300 gram/ngày làm cho da xanh xao, mờ xỉn, khô và môi thâm đen.
- Rượu và thuốc lá: làm giảm căng thẳng thần kinh nhưng làm mất chất ẩm của da và tiêu hủy các vitamin B ra khỏi cơ thể. Thuốc kháng sinh làm tiêu hủy vitamin B và các men tiêu hóa có lợi trong ruột.
Tất cả các chất gây nghiện trên làm suy giảm chống oxy hóa của da, gây trở ngại cho việc chuyển hóa các acid béo cần thiết dẫn đến hiện tượng da ngày càng xấu đi.
6. Do tuổi tác:
Tuổi càng lớn thì quá trình tái tạo da càng thấp, qua 25 tuổi da bắt đầu có dấu hiệu lão hóa, sợi collagen và elastin hay suy giảm mất độ đàn hồi Þ Da bị nhão, chảy xệ.
IV. ĐIỀU TRỊ:
- Uống thật nhiều nước.
- Cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất.
- Chăm sóc da đúng cách.
- Tránh những tác nhân gây nhạy cảm cho da, tránh nắng.
- Tạo ẩm thường xuyên.
- Tránh sử dụng các chất kích thích.
- Ngủ đầy đủ.
Cung cấp cho da đầy đủ dưỡng chất bằng cách kết hợp lá collagen có chứa protein làm cho da có độ co giãn, tiêu hủy gốc tự do. Collagen rất dễ thẩm thấu vào da một cách nhanh chóng giúp máu lưu thông đều, tái tạo lại da và làm mờ các nếp nhăn.
NÁM DA
I. ĐỊNH NGHĨA:
Tông màu da không cân bằng nghĩa là bị nám da. Nám da còn gọi là các sắc tố da xuất hiện từ từ đậm lên, nhất là vào mùa nắng. Nám da thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi,
II. VỊ TRÍ:
Thường ở cằm, má, môi trên và sống mũi.
a. Trung tâm mặt (centrofacial)      : 63%
b. Hai bên má (malar)                    : 21%
c. Hàm dưới (mandidble)                : 16%
Tế bào hắc tố (melanin) thường định vị ở màng đáy của lớp thượng bì. Sắc tố (melanin) được khẳng định là sắc tố quan trọng nhất để quyết định màu da, sự khác biệt màu da giữa người này và người khác, được liên quan chặt chẽ đến số lượng và kích thước của sự phân bố các cấu tử sắc tố (melanosome).
Melanosome: chứa các hạt sắc tố màu nâu gọi là hắc tố melanin. Melanin được hình thành ở lớp đáy của thượng bì, còn gọi là lớp sinh sản.
Thượng bì
* Sừng => Sừng

* Hạt
=> Biệt hóa
* Gai
* Đáy => Sinh sản


III. NGUYÊN NHÂN:
Bên ngoài: * Do ánh nắng mặt trời
* Do mỹ phẩm, thuốc, hóa chất, rối loạn nội tiết tố.
A. Do ánh nắng:
Ánh nắng gây ra ảnh hưởng rất lớn trên da. Bức xạ mặt trời gây đậm màu da là do ánh nắng. Nhằm bảo vệ tế bào da khỏi những tổn thương sâu sắc do trong bức xạ mặt trời có tia tử ngoại UV.
Ánh nắng mặt trời bao gồm:
* Ánh nắng trắng
* Tia cực tím (UVA, UVB, UVC)
* Tia hồng ngoại (cam, vàng, lục, xanh, chàm, tím, đỏ)
Dãy
UVA
UVB
UVC
Tia hồng ngoại
Bước sóng
320nm -> 400nm
- Xuyên qua thủy tinh
- Đến lớp bì
- Gây cháy, rám
da, hủy hoại tế bào da
290 -> 320
- Không xuyên qua kính
- Đền thượng bì
- Gây rám da, ung thư da
180 -> 290
- Bước sống ngắn
- Bị thủy tinh và lớp thượng bì ngăn chặn
- Không hại da
80 -> 3000
- Xuyên qua thượng bì => hạ bì
- Gây hại da
- Gây nóng da
B. Do mỹ phẩm:
Có một số loại mỹ phẩm khi bôi lên da làm cho da:
*  Bị bắt nắng dữ dội
* Làm cho da sậm màu    được gọi là hiện tựợng quang độc
* Và lâu nhã nắng
Và một số mỹ phẩm còn gây hiện tượng teo da:
* Da bị giảm độ dày cửa lớp thượng bì.
* Da bị giảm số tầng tế bào.
* Da bị giảm độ gợn sóng của các nhú chân bì.
* Da bị giảm collagen.
=> Tình trạng da không phục hồi được, nguyên nhân chính là do trong sản phẩm có chứa Corticoid.
Bên trong: * Rối loạn nội tiết tố (mang thai, uống thuốc ngừa thai, stress, tiền mãn kinh).
* Do thiếu vitamin C, Protein.
NÁM DA: (melasma)     * Do thai nghén
* Dùng thuốc ngừa thai
- Là do quá trình thay đổi nội tiết tố sinh dục trong máu đã gây ảnh hưởng đến tế bào sắc tố.
- Do thai nghén: thường mất đi sau một năm.
- Thuốc ngừa thai: thường mất đi sau đó rất lâu.
ĐIỀU TRỊ:
1. Hydroquione (2 -> 4%) + acid Retinoic (0 0,5%) (Có phản ứng phụ: châm chích, ửng đỏ, bong da).
2. Monobenzone: nhanh có kết quả (phản ứng phụ: đốm trắng sau khi điều trị => mất sắc tố da).
3. Corticoid + Hydroquione: kết quả nhanh nhưng dễ tái phát lại vì có tác dụng phụ của Corticoid.
4. Leucodinine B: (nên sử dụng) có chất là giảm melamin hắc tố cực mạnh (từ 4 đến 16 tuần).
=> Tất cả các sản phẩm khi sử dụng đều phải tránh nắng, chỉ số chống nắng SPF > 15.
SPF: (SUN PROTECTIVE FACTOR): yếu tố bảo vệ khỏi tia nắng.
SPF là thời gian phơi ra nắng cần thiết để chống lại tia cực tím.
=> Ngày nay trong, điều trị nám thường sử dụng các thành phần làm trắng da như: Retinoin, AHA nhưng giá thành thường cao so với trước đây.
AHA: (ALPHA HYDROXY ACID) là acid trái cây chiết xuất từ các dạng như: mía, sữa…
Là loại hóa chất làm bong các tế bào chết trên da, có tác dụng làm da sáng lên và đổi màu nám, tàn nhang. Để có tác dụng cao nó phải chiếm từ 5 -> 10%.
Ÿ Acid citric     : Được chiết xuất từ cam
Ÿ Acid glycolic  : Được chiết xuất từ mía
Ÿ Acid lactic     : Được chiết xuất từ sữa



WAXING (TẨY LÔNG)
I. TẨY LÔNG:
Là sử dụng một loại sáp ong có nhiều dạng dùng để giúp các chuyên viên thẩm mỹ lấy sạch phần lông trên da khách (lấy luôn gốc).
II. DỤNG CỤ CHUẨN BỊ:
- Spatula = que gỗ, que nhựa hoặc que kim loại.
- Vải wax hay giấy cắt sẵn (Calico).
-  Nồi nấu wax (55 độ C -> 65 độ C) (Microwax)
* Các sản phẩm đi kèm
a. Sắp wax: Đặc, lỏng
1. Wax lỏng: Được sử dụng rộng rãi ở salon, được sản xuất bởi nhựa thông và các loại tinh chất từ cây cỏ, rất dễ sử dụng.
Ÿ Wax gentle: Sáp wax loại nhẹ dịu, chiết xuất từ oải hương.
Ÿ Wax Gold liquid warm: Sáp ong.
Ÿ Wax Strawberry liquid xvarm: Sáp dầu.
Ÿ Wax Pot teatree oil: Sáp trà xanh (da có mụn).
Ÿ Wax Alove vera: Sáp cây lô hội (mau lành vết thương, da có bệnh).
Ÿ Wax Orange: Sáp cam.
Ÿ Wax Apricot: Sáp mỏ (da khô và già).
Ÿ Wax Azulene: Sáp Azulene (da dị ứng).
2. Wax đặc: Độ dẻo cam và khả năng bám dính cao, dễ lấy đi những sợi lông ngắn và mảnh. Được sẵn xuất với sáp ong nguyên chất (có thể tái sử dụng).
b. Các sản phẩm đi kèm:
1. Sản phẩm trước khi waxing: làm sạch da trước khi waxing, giúp làm sạch các sản phẩm trang điểm và dầu trên da một cách hiệu quả để sản phẩm wax bám vào da chắc hơn.
2. Sản phẩm sau khi waxing:
Ÿ Dạng sữa: Giúp cân bằng và làm dịu da sau khi waxing, làm khít lỗ chân lông và giảm kích ứng da.
Ÿ Dầu waxing: Hỗn hợp tinh chất dầu tự nhiên giúp giảm bám dính trên da, làm mịn da, giữ ẩm cho da và không gây kích ứng trên da.
Ÿ Sản phẩm giảm mọc lông: Giúp giảm tốc độ mọc lông. Được chiết xuất từ cây đu đủ, có khả năng thay đổi cấu trúc lông, ngăn chặn việc tái tạo các tế bào lông dẫn tới mọc lông thưa và mềm, giúp không mọc lông dưới da.
3. Dầu làm sạch wax: Giúp giữ sạch salon.
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Nấu sáp cho tan ra (20 phút) trước khi bắt đầu.
2. Pre wax prep (Nước trước khi waxing)
Làm ẩm miếng cotton bông gòn, thấm Pre wax prep lau sạch vùng chuẩn bị wax.
3. Waxing:
Bôi sáp bằng que lên vùng cần wax theo chiều mọc của lông đặt băng vải lên vùng có wax, chà nhẹ để băng vải dính chặt hơn vào wax, để một tay lên giữ vùng da trước lại, tay kia cầm đầu băng vải giựt mạnh và dứt khoát theo chiều ngược lông mọc.
Nếu là sáp đặc thì bôi sáp lên da dày 6mm (cách wax cũng như trên nhưng không dùng vải).
4. Sau khi wax dùng bận tay ấn mạnh lên vùng vừa wax vài giây để làm dịu da.
5. Waxing oil (dầu waxing): cho một ít dầu lên tay, massage nhẹ để làm dịu da.
6. Thoa sữa làm giảm mọc lông (không massage)
=> Lưu ý: Không được tắm và dùng sản phẩm tẩy rửa sau khi wax 4 giờ.
Thời gian wax lại: Đối với lông mày và nách: 1 tháng
                              Đối với chân, tay: 2 -> 3 tháng
                              Đối với mép, môi, bikini: 2 tháng
Sau mỗi lần wax số lượng lông sẽ mọc giảm dần, và sợi lông cũng mềm mại hơn so với trước.



PARAFFINE
I. PARAFFINE
ĐỊNH NGHĨA: Giúp làm ẩm, làm mịn, trắng da, giảm các vết nứt nẻ. Ngoài ra giúp giảm đau, mỏi cơ, trị thấp khớp. Đặc biệt phù hợp với trị liệu cho tay và chân.
II. DỤNG CỤ CHUẨN BỊ:
Ÿ Máy nấu Paraffine
Ÿ 3 Kg Paraffine
Ÿ Bao nylon lớn (vừa bàn tay, bàn chân)
Ÿ Khăn ủ ấm
Các sản phẩm đi kèm:
Ÿ Kem tẩy da chết tay và chân.
Ÿ Kem massage cho mềm da.
III. LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỊ LIỆU VỚI PARAFFINE
Nhiệt độ ấm, nóng của Paraffine giúp tăng cường tuần hoàn máu và trao đổi chất giữa các tế bào. Các tế bào thần kinh được làm dịu và các cơ được thư giãn tạo cảm giác dễ chịu. Paraffine được dùng cho cả mặt, tay và chân.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Đối với mặt: Thực hiện giống như giai đoạn đắp mặt nạ.
Ÿ Thoa kem dưỡng da trước khi đổ Paraffine.
Ÿ Đắp bông lên 2 mắt, chân mày và miệng.
Ÿ Lót gạc lên toàn bộ mặt (có cắt chừa mũi)
Ÿ Dùng cọ quét đều sáp lên hết mặt (2 lớp)
Ÿ Dùng khăn khô ủ lại cho ấm 15 phút.
Ÿ Gỡ gạc ra, massage lại 5 phút.
Lưu ý: Không sử dụng trên da mặt đang bị bỏng, cháy nắng hay dị ứng.
2. Đối với tay và chân:
Ÿ Làm móng tay và chân cho sạch (cắt da)
Ÿ Dùng khăn nóng lau thật sạch 2 bàn tay và chân
Ÿ Tẩy da chết.
Ÿ Rửa sạch lại bằng nước.
Ÿ Thoa kem để giữ ẩm và làm massage cho đến khi thẩm thấu hết kem.
Ÿ Lấy giấy thấm hết lượng dầu dư ra của kem massage.
Ÿ Đổ Paraffine lên đến lúc dầy như găng tay (5mm).
Ÿ Ủ bằng bao nylon + bao vải (20 phút)  
Ÿ Gở sáp ra và tiếp tục massage thêm 5 phút cho mỗi tay.
* Lưu ý: Mỗi tuần có thể làm 3 lần
- Không sử dụng nhiều chất tẩy rửa (xà Phòng) lên tay.
- Thường xuyên dưỡng da tay bằng sản phẩm HAND CREAM để đôi tay mềm mại



CÁC BƯỚC CHĂM SÓC DA Ở MỸ VIỆN
Bước 1: Làm sạch da (lấy hết cấc chất bẩn bên ngoài da)
- Rửa mặt:
Ÿ Tẩy trang làm sạch màu mắt, môi, mascara bằng Remove makeup.
Ÿ Tẩy trang làm sạch hết mặt bằng sữa hay kem.
- Tẩy sạch sâu trong lỗ chân lông:
Ÿ Sửa dụng bằng bàn chải (có trong máy đa năng) với 1 loại sản phẩm rửa mặt có bọt (Cleansing gel, Cleansing foam).
Ÿ Nhiệm vụ: Lấy sạch các chất cặn bã nằm sâu trong lỗ chân lông.
Bước 2: Tẩy da chết: Tẩy tế bào sừng nằm trên cùng.
Bước 3: Xông hơi có những lợi ích sau:
- Giải độc tố cho da.
- Giúp giãn nở lỗ chân lông.
- Dễ dàng hút sạch và nặn những còi mụn.
- Giúp máu huyết lưu thông, da dẻ hồng hào.
Thời gian: Từ 5 phút đến 15 phút (tùy theo da)
* Xông hơi + kết hợp hút mụn, nặm mụn, lột mụn cám.
Bước 4: Massage mặt:
- Giúp máu huyết lưu thông.
- Thúc đẩy sự hoạt động của các tuyến da.
- Duy trì sắc tố da.
- Giúp các cơ, mô trên da săn chắc.
- Tránh và xóa được các nếp nhăn trên da.
- Giúp da mềm mại, mịn màng.
Thời gian: Từ 15 phút đến 30 phút (tùy theo da)
Bước 5: Đắp mặt nạ:
- Phần chính yếu trong việc điều trị.
Bước 6: Làm khít lỗ chân lông:
- Xông lạnh
- Khăn lạnh                    kết hợp với Toning lotion
- Phan sương



PHA CHẾ MẶT NẠ BẰNG TRÁI CÂY TƯƠI
DÀNH CHO MẶT:
1. Lòng đỏ hột gà + 1 muỗng cafê mật ong: Đánh đều lên, dùng cọ quét từng lớp lên mặt cho khô, sau đó rửa lại bằng nước ấm trước và cuối cùng rửa lại bằng nước lạnh.
Dành cho da khô, da lão hoá.
2. Lòng trắng hột gà + 2 - 3 muỗng cafê bột mì + 5 giọt chanh: đánh đều lên.
Làm khít lỗ chân lông và làm trắng da.
3. Chuối sứ (lựa trái chín và không bị thâm), cắt lát mỏng đắp lên mặt để 30 phút. Sau đó rửa lại bằng nước cốt cà chua để khoảng 10 phút rồi rửa lại.
Dành cho mọi loại da, làm tái tạo da.
4. * Dưa leo (trái xanh không bị trầy xước). Bằm nhuyễn vắt lấy nước + 1 ít muối, dùng để rửa mặt, để 10 phút, sau đó rửa lại bằng nước lạnh. Tuần sử dụng 3 lần.
Dành cho da nhờn, da nám, da bị mụn đầu đen. Làm thông thoáng lỗ chân lông và trắng da.
* 1/3 trái dưa leo xay nhuyễn + 3 muỗng bột mì + 3 muỗng sữa tươi: trộn đều hỗn hợp trên. Làm mịn và làm trắng da.
* 3 muỗng nước cốt dưa leo + 3 muỗng bột nghệ + 5 giọt chanh: trộn đều, để khoảng 30 phút, rửa bằng nước ấm rồi đến nước lạnh.
Dùng tẩy trắng da.
5. Khoai tây luộc hoặc hấp: cạo sạch vỏ, tán nhuyễn ra rồi trộn với sữa tươi, để khoảng 15 phút. Rửa lại bằng nước ấm rồi đến nước lạnh.
Dành cho mọi loại da ngoại trừ da mụn. Cung cấp dưỡng chất cho da.
6. Trái thơm: xắt từng lát mỏng chà nhẹ lên mặt, để 20 phút sau đó rửa lại bằng nước lạnh.
Tẩy da chết và làm trắng da.
7. Xoài chín: xay nhuyễn + 5 giọt chanh. Đắp hỗn hợp lên mặt trong vòng 15 phút, rồi rửa lại bằng nước lạnh.
Dùng tẩy trắng da.
8. Trái bơ: xay nhuyễn đắp lên mặt 20 phút.
Dành cho da khô, làm mịn da.
9. Trái dâu: ép lấy nước thoa lên mặt 20 phút.
Dành cho da đầu.
LƯU Ý: Đối với những làn da nhạy cảm tránh sử dụng mặt nạ dưa leo và cà chua.
DÀNH CHO MẮT
Chữa trị: nếp nhăn, quầng thâm, túi mỡ.
1. Cây nha đam (Aloe Vera): là mặt nạ chống nhăn, đắp lên mắt 15 - 20 phút.
Dành cho da đầu.
2. Trà xanh (trà tươi): lấy túi trà đắp lên mắt 15-20 phút. Dùng chống thâm quầng mắt, làm tan túi mỡ.
3. Cà rốt: Bằm nhuyễn đắp lên vùng bị thâm, nám, có tác dụng chống thâm, nám da. Dùng 1-2 lần/tuần.
4. Muỗng Inox: Lấy 2 muỗng Inox bỏ vào ngăn đá, đắp lên mắt, có tác dụng chống thâm quầng mắt.



CÁC LOẠI VITAMIN
VITAMIN A:
Là loại sinh tố có thể hoà tan trong mỡ, có tác dụng duy trì các tế bào của da chống lại oxy hoá. Có trong thịt động vật, gan, bơ, trứng, đầu cá. Có trong những loại rau, củ có màu cam, đỏ, nếu thiếu thì da sẽ khô, sần sùi, có vẩy, nếp nhăn, hay bị bong tróc, ngứa khi thời tiết lạnh. Làm mất độ đàn hồi của da, tuyến bã nhờn hoạt động không đều, làm giảm thị lực.
Nếu đủ thì gia tăng Proteine và Collagen tổng hợp (độ đàn hồi) cải thiện tính đàn hồi của da, giúp thẩm thấu nhanh, bảo vệ sợi Collagen không bị phá huỷ.
VITAMIN E:
Là dạng chống lão hóa và làm mềm da. Đặc biệt cho da khô. Có trong hạt hướng dương, dầu mè, hạt điều, bơ, dầu ôliu, giá.
Nếu thiếu: da dễ bị thâm, nhăn nheo, các bắp thịt dễ bị bầm tím, da dễ nứt nẻ.
Nếu đỏ: làm mềm da, ẩm da, kích thích các tế bào tái tạo lại làn da mới, lông và tóc sẽ mượt mà.
VITAMIN C:
Thường có trong những sản phẩm điều trị mụn và nám da. Có trong những trái cây chua: chanh, cam, quít, bưởi, sơri, ngũ cốc.
Nếu thiếu: vết thương sẽ lâu lành, gây nhiễm trùng, giảm sức đề kháng.
Nếu đủ: da sẽ được bảo vệ chống UV giúp cải thiện được sắc tố trên da bị nám, giúp kích thích sự sinh sản sợi Collagen, làm tăng tính phòng vệ cho da.
VITAMIN B (B1+B6+B12):
Thường có trong rau xanh, lúa, đậu, bột, thịt, gan và cá hồi. Nếu thiếu: da sẽ lão hóa sớm, hệ tiêu hóa kém, vết thương lâu lành, cơ thể bị giữ nước, có nhiều nếp nhăn xung quanh miệng, tóc sẽ thưa, rụng và dễ có gàu, mất ngủ, mệt mỏi, da sẽ xanh xao do thiếu máu.


CHẤT ĐẠM (Protid: thịt, cá, trứng, sữa)
CHẤT BÉO
(Lipid: mỡ động vật, dầu thực vật)
CHẤT ĐƯỜNG
(Glucid: tinh bột, mía, mật)
Vitamin và khoáng chất
(rau quả và trái cây tươi)

Lưu ý: Không nấu quá chín thức ăn
Không bỏ quá nhiều muối
B1: Giảm đau cơ, gân, tan máu bầm
Có trong nho, gừng, tiêu
B2: Giải độc tố
Cung cấp thức ăn nếu thiếu Vitamin B2 thì các chất thải sẽ bị tích tụ lại, cơ thể dễ bị mệt, hệ miễn dịch yếu da sẽ bị sạm nám.
Có trong lúa mì, lúa mạch, rau áo màu xanh.
B3: Suy giảm tĩnh mạch chân, phù nề, sắc tố da không bình thường. Có trong đậu phộng, thịt nạc, sữa, cám, gạo.
B4: Giúp xoa dịu thần kinh do mất ngủ.
B5: Giúp tiêu mỡ, làm ốm
Có trong gà, vịt, bắp, đậu.
B6: trị liệu cho các vấn đề phụ nữ, nội tiết tố.
Có trong men bia, thịt nạc, hạt hướng dương.
Viatamin K: tăng năng lượng trong tế bào, chống lão hóa.
Có trong sữa chua, trứng, dầu cá.



DƯỢC THẢO TRONG MỸ PHẨM
Ngày nay, tính dầu được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị các vấn đề về da. Kết hợp với Tây y và Đông y trong việc điều trị. Dùng tính dầu trong việc chăm sóc da còn giúp cân bằng trạng thái và tinh thần sảng khoái.
Mỹ phẩm                                                   Tinh dầu
* Mang tính cải thiện cho da          Mang tính trị liệu cao
Tinh dầu được chiết xuất từ cây cỏ thiên nhiên, thảo mộc
- Tea-tree (td cây trà): giải độc, diệt khuẩn, trị mụn
- Lavender (td cây oải hương): giải độc tố, xoa dịu và tái tạo da mới.
- Lemongrass (td cây xả); giải độc, thông thoáng lỗ chân lông
- Avocade oil (td trái bơ): chống lão hoá và làm ẩm da.
- Grape oil (td nho): giải độc và lưu thông máu huyết, lợi tiểu.
- Rose oil (td hoa hồng): xoa dịu thần kinh và lưu thông máu.
- Mint oil (td bạc hà): làm mát, tăng cường sinh lực và thư giãn
- Lemon oil (td chanh): giải độc và kích thích lưu thông máu.
TÁC DỤNG:
- Máu huyết lưu thông: tinh dầu có tác dụng lên hệ thần kinh, hệ cơ, hệ da và hệ hô hấp.
- Có tác dụng diệt khuẩn cao vì trong tinh dầu có chất kháng men
- Tăng hệ miễn dịch, giảm đau và chống được stress.
- Có tác dụng cung cấp dưỡng chất cho da.
Sơ đồ
KHỨU GIÁC
¯
HỆ THẦN KINH
 ¯
PHỔI
¯
MÁU & BÀI TIẾT
(Hít thở 3 lần, hít vào mạnh, thở ra nhẹ

Tinh dầu thấm qua cơ thể bằng cách:
- Ngửi
- Xông hơi
- Tẩm khăn: đắp lên những vùng da cần điều trị
- Ngâm bồn: hoà tan với nước ấm (15-20 phút) dùng khăn khô lau, không tắm lại.
- Massage.
- Uống: phải theo chỉ dẫn của bác sĩ (tác dụng lèn cơ thể rất nhanh)
- Dạng xịt.
PHÂN LOẠI: Có 2 dạng tinh dầu
Base oil (dạng nền): có thể dùng trực tiếp lên da.
Trị liệu: phải pha (kết hợp dạng nền)
Lưu ý:
Ÿ Không được massage tinh dầu trực tiếp lên các vết thương hoặc da đang bị viêm nhiễm.
Ÿ Khi bị sốt cao, nhiệt độ trong cơ thể sẽ tăng, không được dùng tinh dầu massage trực tiếp lên da, chỉ nên dùng tinh dầu xả, tẩm lạnh và đắp lên trán.
Ÿ Khi sử dụng các loại tinh dầu cam, chanh, quít, bưởi thì tránh dùng vào ban ngày, vì trong các loại trên chứa nhiều acid nên rất dễ bắt nắng, nếu dùng ta phải sử dụng kem chống nắng SPF >= 15.
TÁC DỤNG CỦA TINH DẦU LÊN CÁC HỆ:
1. Hệ thần kinh:
Bằng khứu giác (là cơ quan nhạy cảm nhất) tinh dầu sẽ có tác dụng nhanh và trực tiếp.
Massage.
Ngửi
2. Hệ hô hấp
Viêm mũi, viêm phế quản, viêm phổi, cảm cúm: xông hơi
3. Hệ tiêu hoá
Tiêu chảy, đầy hơi, hôi miệng, trĩ: uống theo chỉ dẫn của bác sĩ
4. Hệ cơ: đau cơ, xương, nhức: massage, ngâm, tắm. Đắp chăn nóng
5. Hệ bài tiết: đau bụng khi có kinh, sau khi sinh: massage, uống
6. Hệ da:
Với người bị mụn, da nhăn, nám, da mất nước: massage, xịt (da mụn), xông, đắp trực tiếp lên da (da mụn).
THỰC HÀNH               XÔNG ĐŨA
- Chuẩn bị: Đũa xông
Tịnh dầu dạng nền (Lavender, Lemongrass)
Tăm bông
Sữa tẩy trang
- Công dụng: Điều trị bệnh viêm xoang, đau nửa đầu, stress. Đây là phương pháp điều trị của Trung Quốc.
Lưu ý: Khi điều trị nên để nhạc nhẹ.



BÌNH LUẬN ()